Lưới thép dệt mạ kẽm cho sàng và lọc thô
Yêu cầu báo giá lưới thép dệt mạ kẽm theo khe hở thực, đường kính sợi và kích thước cắt. Phân biệt lớp sàng với lưới đỡ; gửi kèm môi trường tiếp xúc và yêu cầu nghiệm thu.
Xem thông số mua hàngCần gì để nhận báo giá?
Ghi kiểu dệt, ô thoáng, sợi, yêu cầu mạ và dạng giao. Đây là mục cần thống nhất, không phải kích thước tồn kho hay cấp lọc được bảo đảm.
Dệt ô vuông; đan gân sóng cho sàng thô hơn
Khe hở thực mm; số mesh/inch nếu cần
Đường kính mm, dung sai và có tính lớp kẽm không
Quy trình, yêu cầu kẽm và cách kiểm tra
Khổ và dài cuộn hoặc kích thước cắt, mép
Chọn một hoặc nhiều thông số kỹ thuật. Lựa chọn của bạn sẽ được đưa vào yêu cầu báo giá.
Đã chọn 0 thông số
| Hạng mục | Dữ liệu cần gửi | Mục đích | |
|---|---|---|---|
| Vai trò lớp | Sàng, lọc thô hoặc đỡ | Lưới đỡ không xác định khả năng giữ hạt của vật liệu lọc | |
| Khe hở thực | Kích thước và dung sai mm | Khoảng trống giữa hai sợi | |
| Sợi và mesh | Đường kính mm, số ô trên inch | Cùng mesh có thể khác ô và độ thoáng | |
| Kẽm | Quy trình, khối lượng hoặc cấp mạ, thử nghiệm | Tách yêu cầu bề mặt và hình học | |
| Kích thước và mép | Cuộn hoặc tấm cắt, hoàn thiện, bản vẽ | Đối chiếu độ vừa khung | |
| Vận hành | Vật liệu, ẩm, vệ sinh, nhịp đỡ | So sánh mạ kẽm và inox | |
| Đơn hàng | Số lượng, nơi đến, ngày mong muốn, kiểm tra | Thống nhất báo giá và nghiệm thu |
Lớp nào sàng, lớp nào đỡ?
Ghi riêng vai trò lưới dệt, lưới hàn và lưới dập giãn trên bản vẽ.
Lưới dệt để sàng
Sợi giao nhau tạo ô vuông. Gân sóng trong ảnh dành cho xem xét sàng thô, không chứng minh lọc tinh.
Lưới hàn làm đỡ
Quy định khoảng cách, nhịp và liên kết khi lớp khác thực hiện lọc.
Lưới dập giãn làm đỡ
Ghi đường chéo ô, kích thước gân và dạng phẳng hoặc nổi; không dùng quy cách hàng rào.
Bắt đầu từ vật liệu cần tách
Chọn lưới thép dệt mạ kẽm cùng khe hở, môi trường và khung.
Mô tả phân tách
Gửi vật liệu, cỡ hạt và vai trò; thêm thử giữ hạt khi cần.
Ghép ô với sợi
Không đặt chỉ theo mesh; thống nhất dung sai thành phẩm.
Gửi bản vẽ khung
Ghi nhịp không đỡ, giữ mép và cách cố định.
Nêu điều kiện tiếp xúc
Chất lỏng và hóa chất vệ sinh để đánh giá kẽm.
Soạn yêu cầu có thể đối chiếu
Dùng ví dụ tính ô lưới, so sánh vật liệu và danh mục kiểm tra đầu vào để xác định yêu cầu mua hàng và nghiệm thu.
20 mesh nhưng khe hở khác nhau
Dệt ô vuông đều: a(mm)=25,4/mesh−d(mm). Diện tích mở=[a/(a+d)]²×100%.
| Mesh/inch | Sợi (mm) | Khe hở tính toán (mm) | Diện tích mở (%) |
|---|---|---|---|
| 20 | 0,35 | 0,92 | 52,5 |
| 20 | 0,5 | 0,77 | 36,8 |
Sợi dày hơn làm giảm khe và độ thoáng ở cùng mesh. Ví dụ tính toán, không phải hàng sẵn hay cấp lọc. Xác nhận mạ và dung sai; hình học không quyết định tổn thất áp.
Mạ kẽm hay inox?
So sánh điều kiện tiếp xúc thực tế.
| Điều kiện | Cần xác nhận | Hướng lựa chọn |
|---|---|---|
| Sàng khô | Mài mòn và giới hạn nhiễm bẩn | Đánh giá ô và bề mặt; thống nhất mẫu nếu cần. |
| Ướt lặp lại | Phơi nhiễm, làm khô, lớp mạ | Xem bảo trì và so sánh mác inox phù hợp. |
| Tiếp xúc chất lỏng | Thành phần, nhiệt độ, thời gian, tạp chất | Đánh giá tương thích của kẽm và inox đề xuất. |
| Vệ sinh hóa học | Hóa chất, nồng độ, nhiệt độ, tần suất | Kiểm tra sợi và mạ; thống nhất thử mẫu nếu thiếu chứng cứ. |
| Tiếp xúc có quản lý | Giới hạn bề mặt và hồ sơ | Kiểm tra cụm hoàn chỉnh; inox không tự đồng nghĩa được phép tiếp xúc. |
Hiệu quả kẽm phụ thuộc quy trình và môi trường. Tính cả bảo trì và thay thế, không giả định tuổi thọ chung.
American Galvanizers Association: lớp phủ kẽm chống ăn mònThống nhất kiểm tra đầu vào
Dùng đơn hàng và bản vẽ duyệt làm căn cứ.
| Kiểm tra | Phương pháp thống nhất | Căn cứ đạt |
|---|---|---|
| Khe hở | Đo quang học hoặc kích thước đã hiệu chuẩn, lấy mẫu thống nhất | Ô và dung sai đặt hàng |
| Đường kính | Panme hiệu chuẩn; ghi có tính kẽm không | Đường kính và cơ sở đo |
| Kích thước và mép | Đối chiếu cắt, mép và khung | Bản vẽ duyệt |
| Mạ và hồ sơ | Xem quy trình, kết quả thử; kiểm tra hư hại riêng | Khối lượng hoặc cấp mạ, tiêu chí bề mặt |
| Nhận diện lô | Đối chiếu nhãn với đơn và mẫu | Truy xuất đã thống nhất |
Ghi giới hạn và lấy mẫu vào đơn. Ngoại quan không chứng minh khối lượng kẽm; đo hình học không thay thử giữ hạt.
Giảm sai quy cách và sửa lắp
Cùng yêu cầu giúp so sánh báo giá chính xác hơn.
So cùng khe hở
Gửi đồng thời ô, sợi và dung sai.
Làm rõ mạ sớm
Yêu cầu quy trình và hồ sơ ngay khi báo giá.
Kiểm tra trước cắt
Đối chiếu giữ mép và khe dòng đi tắt.
Gom đủ dữ liệu
Tập hợp vận hành và kiểm tra; chốt quy cách, lịch trong báo giá.
Chọn theo vai trò thực tế
Đánh giá phân tách, tiếp xúc và đỡ trước khi chọn.
Sàng phân cỡ khô
Thử vật liệu đại diện; đánh giá mài mòn và nhiễm bẩn.
Chặn tạp chất lớn
Xác định ô và khung; nếu có chất lỏng, đánh giá kẽm và vệ sinh.
Đỡ vật liệu lọc
Quy định riêng; tài liệu ALNOR mô tả đỡ và bảo vệ tấm lọc.
Bảo vệ cửa hút gió
Chọn theo vật cần chắn và cố định; không thay lọc hạt mịn có cấp.
Ba thiếu sót cần tránh
Giải quyết trước khi so giá hoặc duyệt mẫu.
Chỉ ghi mesh
Sợi khác làm đổi ô và độ thoáng.
Xem lưới đỡ là lớp lọc
Bản vẽ phải chỉ rõ vai trò từng lớp.
Bỏ qua tiếp xúc
Mạ kẽm không bảo đảm tương thích hóa học hay chứng nhận tiếp xúc.

Lưới gân sóng mạ kẽm: kiểm tra ô, giao điểm và mép cắt cho sàng thô.
Kiểm tra lưới trước khi vào khung
Ghi nhận đầu vào
Lưu sai khác và nhận diện cuộn hoặc tấm.
Chuẩn bị khung
Kiểm tra độ vừa, xử lý sợi hoặc lớp mạ hư hại.
Kiểm soát khe hở mép
Kiểm tra giữ mép, nhịp và khe; xác minh cụm trong điều kiện dự kiến.
Giữ hình dạng và nhãn lô
Thống nhất bảo vệ vận chuyển lưới thép dệt mạ kẽm trong đơn.
Nhãn quy cách
Ghi kết cấu, ô, sợi, kích thước và mạ.
Đỡ đúng dạng
Giữ cuộn, kê tấm phẳng và che mép.
Tính đến độ ẩm
Thống nhất lưu kho và mở kiện; kiểm tra ẩm đọng, trầy hỏng khi nhận.
So sánh lưới sàng và lưới đỡ
Chọn theo nhiệm vụ và bản vẽ.
Hướng dẫn và nguồn kỹ thuật
Nguồn giải thích kết cấu; báo giá xác nhận cung cấp.
Sản phẩm và hướng dẫn
Hỏi đáp lưới thép dệt mạ kẽm
Thông tin để chọn ô và lập yêu cầu giá.
Báo giá lưới thép dệt mạ kẽm theo quy cách
Gom ô, sợi, lớp mạ và kích thước với số lượng, nơi đến và kiểm tra để thống nhất cung cấp.


